Thuốc Tinidazol 500 DHG

Danh mục: Thuốc kháng nấm Thành phần: Tinidazole Số đăng ký: 893115271123 Dạng bào chế: Viên nén bao phim Quy cách đóng gói: Hộp 10 Vỉ x 10 Viên Nhà sản xuất: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC HẬU GIANG Xuất xứ: Việt Nam Mô tả ngắn: Thuốc Tinidazol 500 là sản phẩm do Dược Hậu Giang (DHG) sản xuất, có thành phần chính tinidazole. Đây là sản phẩm được dùng để dự phòng nhiễm khuẩn sau phẫu thuật do các vi khuẩn kỵ khí, đặc biệt các nhiễm khuẩn liên quan tới phẫu thuật đại tràng, dạ dày và phụ…

Mô tả

Thành phần

  • Tinidazole…………………………500mg

Công dụng của Thuốc Tinidazol 500

Chỉ định

Thuốc Tinidazol 500 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Dự phòng nhiễm khuẩn sau phẫu thuật do các vi khuẩn kỵ khí, đặc biệt các nhiễm khuẩn liên quan tới phẫu thuật đại tràng, dạ dày và phụ khoa.

Điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn kỵ khí như:

  • Nhiễm khuẩn trong ổ bụng: Viêm màng bụng, áp xe.
  • Nhiễm khuẩn phụ khoa: Viêm nội mạc tử cung, viêm cơ nội mạc tử cung, áp xe vòi buồng trứng.
  • Nhiễm khuẩn huyết.
  • Nhiễm khuẩn vết thương sau phẫu thuật.
  • Nhiễm khuẩn da và các mô mềm.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới: Viêm phổi, viêm màng phổi mủ, áp xe phổi.
  • Viêm âm đạo không đặc hiệu.
  • Viêm loét lợi cấp.
  • Nhiễm Trichomonas sinh dục tiết niệu cả nam và nữ.
  • Nhiễm Giardia.
  • Nhiễm amip ruột
  • Amip cư trú ở gan.

Chống chỉ định

Thuốc Tinidazole 500 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với tinidazol.
  • Loạn tạo máu hoặc có tiền sử loạn chuyển hóa porphyrin cấp.
  • Người bệnh có các rối loạn thần kinh thực thể.

Cách dùng Thuốc Tinidazol 500

Cách dùng

Uống trong hoặc sau bữa ăn.

Liều dùng

Phòng nhiễm khuẩn sau phẫu thuật

Người lớn

Uống liều duy nhất 2 giờ trước phẫu thuật 12 giờ.

Điều trị nhiễm khuẩn kỵ khí

Người lớn

Ngày đầu uống 2g, sau đó uống 1g mỗi ngày hoặc 500mg x 2 lần/ngày. Điều trị trong 5 – 6 ngày là đủ, nhưng thời gian điều trị còn tùy thuộc vào kết quả lâm sàng; đặc biệt ở một vài vị trí khó loại bỏ nhiễm khuẩn, cần thiết phải kéo dài điều trị trên 7 ngày.

Viêm âm đạo không đặc hiệu

Người lớn

Uống liều duy nhất 2g. Điều trị hai ngày liên tục với liều 2g mỗi ngày một lần (liều tổng cộng 4g) hiệu quả khỏi bệnh nhanh hơn.

Viêm loét lợi cấp

Người lớn

Uống liều duy nhất 2g.

Nhiễm Trichomonas sinh dục tiết niệu

Người lớn

Uống liều duy nhất 2g. Đồng thời cần điều trị tương tự cho cả người bạn tình (vợ hay chồng).

Trẻ em

Uống liều duy nhất 50 – 70mg/kg thể trọng. Có thể dùng một liều nhắc lại, nếu cần.

Nhiễm Giardia

Người lớn

Uống liều duy nhất 2g.

Trẻ em

Uống liều duy nhất 50 – 75mg/kg thể trọng. Có thể dùng một liều nhắc lại, nếu cần.

Nhiễm amip ở ruột

Người lớn uống liều duy nhất 2g, trong 2 – 3 ngày.

Trẻ em uống liều duy nhất 50 – 60mg/kg thể trọng mỗi ngày, trong 3 ngày liên tiếp.

Amip gan

Người lớn

Tổng liều thay đổi từ 4,5g đến 12g, tùy theo mức độ tác hại của Entamoeba histolytica. Với amip ở gan, có thể phải kết hợp rút mủ với điều trị bằng tinidazol. Khởi đầu uống 1,5 – 2g, một lần mỗi ngày, trong 3 ngày. Đôi khi đợt điều trị 3 ngày không có hiệu quả, cần tiếp tục tới 6 ngày.

Trẻ em

Uống liều duy nhất 50 – 60mg/kg thể trọng mỗi ngày, trong 5 ngày liên tiếp.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Xử trí khi dùng quá liều

Không có thuốc giải độc đặc hiệu khi quá liều tinidazol. Chủ yếu điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Rửa dạ dày. Có thể loại tinidazol dễ dàng bằng thẩm tách.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Tinidazol 500, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp

  • Buồn nôn, ăn không ngon, đau bụng. Thay đổi vị giác nhất thời.

Ít gặp

  • Chóng mặt, nhức đầu.
  • Tiêu chảy.

Hiếm gặp

  • Dị ứng, sốt.
  • Giảm bạch cầu có hồi phục.
  • Viêm miệng.
  • Ngứa, phát ban.
  • Đau khớp.
  • Bệnh lý thần kinh ngoại biên.
  • Nước tiểu sẫm màu.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu ý

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Thận trọng khi sử dụng

Trong thời gian điều trị với tinidazol không nên dùng các chế phẩm có rượu vì có thể có phản ứng giống như của disulfiram (đỏ bừng, co cứng bụng, nôn, tim đập nhanh).

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai

Tinidazol dễ dàng qua nhau thai, không dùng thuốc này cho phụ nữ mang thai, nhất là trong 3 tháng đầu của thai kỳ. Chưa có bằng chứng tinidazol ảnh hưởng có hại trong giai đoạn sau của thai kỳ, nhưng cần phải cân nhắc giữa lợi ích của dùng thuốc với những khả năng gây hại cho bào thai và người mẹ.

Thời kỳ cho con bú

Tinidazol bài tiết qua sữa mẹ, không nên dùng cho người mẹ đang cho con bú hoặc chỉ cho con bú ít nhất sau 3 ngày ngừng thuốc.

Tương tác thuốc

Cimetidin có thể làm giảm thải trừ tinidazol ra khỏi cơ thể do cimetidin ức chế chuyển hóa tinidazol ở gan, nên làm tăng cả tác dụng điều trị lẫn độc tính.

Rifampicin có thể làm tăng thải tinidazol do tăng chuyển hóa tinidazol ở gan, nên làm giảm tác dụng điều trị.

Bảo quản

Nơi khô, nhiệt độ không quá 30oC, tránh ánh sáng.

Đánh giá Thuốc Tinidazol 500 DHG

5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Thuốc Tinidazol 500 DHG
Gửi ảnh chụp thực tế
0 ký tự (tối thiểu 10)
    +